成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Đốt lửa gọi cáo; trù hoạch khởi nghĩa; tính kế khởi nghĩa
Kỹ năng chạm khắc côn trùng nhỏ; tài mọn; tài vặt; tài năng thấp kém
Đốt trấu tự chiếu sáng; Đốt trấu để soi sáng bản thân
Gạn đục khơi trong; trừ bỏ cái xấu, nêu cao cái tốt
Mài chày thành kim; có chí thì nên; có công mài sắt có ngày nên kim
Dùng hết tre cũng khó viết hết; tội lỗi chồng chất; chặt hết tre làm sách cũng không ghi chép hết tội lỗi
Cúi mình tận tụy; cúc cung tận tuỵ
Mang tội để lập công; lập công chuộc tội
Bọ ngựa bắt ve sầu, chim sẻ vàng ở phía sau; bọ ngựa bắt ve, chim sẻ chực sẵn; tham lợi trước mắt, quên hoạ sau lưng
Bọ ngựa cản xe; châu chấu đá xe; trứng chọi với đá
Giẫm ruộng giật bò; trừng phạt nặng; báo thù quá mức
Không ly hôn người từng gian khó với mình; đạo nghĩa tao khang
Đứa trẻ có thể dạy được; trẻ nhỏ dễ dạy; trẻ con dễ dạy
Chim giẻ cùi và trai giữ nhau; cò và trai giữ nhau; chỉ việc hai bên tranh chấp, cả hai đều thiệt hại, kẻ thứ ba được lợ...
Nước đổ khó hốt; gương vỡ khó lành (trong quan hệ nếu có xích mích nghiêm trọng thì sau đó khó lấy lại được tình cảm đậm...
Lật hươu tìm củi/chuối; nhầm lẫn thực tế với mộng tưởng; sai lầm liên tiếp
Bỗng nhiên thay đổi ý định; đổi ý nhanh chóng; đổi mới dứt khoát
Bỗng nhiên hối lỗi tỉnh ngộ; nhanh chóng tỉnh ngộ; hối cải tỉnh ngộ
Yêu ma quỷ quái; ma vương quỷ sứ; đồ đầu trâu mặt ngựa
Bám rồng bám phượng; thấy người sang bắt quàng làm họ; dựa hơi người có quyền thế
Mặc áo đẹp ăn trộm đồ ăn; áo đẹp ăn vụng, chỉ việc ăn ngon mặc đẹp nhưng sống bám