成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Thường thấy không lạ; nhìn mãi quen mắt; chẳng lạ lùng gì
Tên mạnh cuối cùng; nỏ mạnh hết đà; thế suy sức yếu; sa cơ lỡ vận, sức cùng lực tận
Cung nước Sở, người Sở được; có mất đi đâu; lọt sàng xuống nia; chẳng đi đâu mà thiệt; chẳng mất đi đâu mà thiệt
Tài năng nước Sở dùng cho nước Tấn; chảy máu chất xám
Ra lệnh bằng cằm, sai bảo bằng hơi thở; vênh mặt hất hàm sai khiến
Chắc hẳn phải vậy; chắc mẩm; nghĩ là đương nhiên
Không còn thể diện; mặt dày; trơ mặt với đời
Cảm kích nước mắt rơi; cảm động đến rơi nước mắt; xúc động rơi lệ
Cơn giận như sấm sét; cơn giận sấm sét; cực kỳ tức giận; nổi trận lôi đình; lên cơn tam bành
Ruộng Lam Điền sinh ngọc; ngọc sinh từ lam điền; cha hiền sinh con hiền; hổ phụ sinh hổ tử
Bồng mọc giữa cây gai dầu; sống trong môi trường tốt cũng trở thành người tốt
Đầu bù tóc rối, mặt bẩn thỉu
Sờ vào cạnh hai bên đều được; mơ hồ không rõ ràng; không quyết đoán
Dắt già đỡ yếu; dìu dắt người già yếu; giúp đỡ người già và trẻ nhỏ
Ngu Công dời núi; kiên trì đến cùng; không ngại khó, kiên trì đến cùng
Chó nước Thục sủa mặt trời; ngạc nhiên ngỡ ngàng; cảm thấy lạ hoắc lạ huơ
Đặt nó ra ngoài tầm tính toán; không đếm xỉa đến; không thèm để ý đến
Tội không dung tha; tội ác tày trời; có chết cũng chưa hết tội; chém chết còn chưa đủ đền tội
Dòng dõi quý tộc xa xôi
Vu cáo người vô tội
Quấn quanh lưng vạn xâu tiền; túi tiền buộc bụng thật đầy
Túi gấm kế hay; diệu kế cẩm nang; túi khôn (ví với biện pháp kịp thời để giải quyết vấn đề cấp bách)
Nhường cơm sẻ áo; quan tâm lo lắng (cho người khác); sẻ áo nhường cơm
Ai làm nấy chịu; tự làm tự chịu; muốn tháo chuông phải nhờ chính người buộc chuông