成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Lời nói không thể thu hồi; tứ mã nan truy; bốn ngựa khó đuổi; nói rồi không rút lại được
Bịt tai trộm chuông, Tự lựa mình dối người
Làm việc thừa thãi
Người có tầm nhìn hạn hẹp
Đàn gảy tai trâu
Mất dê mới sửa chuồng, Mất bò mới lo làm chuồng
Bỏ ra một nửa công sức, thu được kết quả gấp bội
Vẽ rồng chấm mắt
Tự mâu thuẫn lẫn nhau, Mâu thuẫn lẫn nhau
Cáo mượn oai hổ; Cáo mượn oai hùm
Vẽ bánh để chống đói; Bánh vẽ
Người mù sờ voi, Thầy bói xem voi
Bàn chuyện binh pháp trên giấy
Giết gà để răn khỉ, Giết gà dọa khỉ
Thuận tay dắt dê; tiện tay; thừa cơ; mượn gió bẻ măng; tiện tay dắt trộm dê
Đập nồi, đánh chìm thuyền; Liều mình tất tay
Ôm cây đợi thỏ, Há miệng chờ sung
Chỉ hươu nói ngựa; đổi trắng thay đen; nói sai sự thật
Bóng cung trong chén, tưởng là rắn; Sợ vớ sợ vẩn; Tự huyễn hoặc mình
Áo trời không có đường may; Xử sự khéo léo, không sơ hở
Hổ mọc thêm cánh; như hổ mọc cánh; như hùm thêm vây; người có bản lãnh kiên cường lại được tiếp thêm sức mạnh hỗ trợ, lạ...
Nghìn cân treo sợi tóc; ngàn cân treo sợi tóc
Chiến tranh không ngại dối lừa; việc quân cơ không nề dối trá; nhà quân sự luôn phải lừa địch
Miệng nói đúng nhưng lòng nghĩ khác; khẩu thị tâm phi; lá mặt lá trái; ăn ở hai lòng; nói một đằng làm một nẻo; nói một ...