成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Dốc hết sức lực; gắng sức; dốc hết sức; dốc toàn lực; cố gắng hết sức; làm hết sức mình; dùng hết sức mình
Đạo nghĩa không cho phép thoái thác
Nuốt cả quả táo; ăn tươi nuốt sống; không có chọn lọc
Bệnh đã nhập vào “cao” và “hoàng”; bệnh đã vào chỗ nguy hiểm nhất, vô phương cứu chữa.
Bỏ dở giữa chừng
Tôn trọng sự thật, cầu thị từ thực tế
Lòng như khỉ, ý như ngựa
Thuận buồm xuôi gió
Sống yên ổn nghĩ đến ngày gian nguy; trong thời bình phải nghĩ đến thời loạn; nghĩ tới nguy cơ; giữ tâm cảnh giác
Chuyện thường tình, không có gì lạ; Chuyện thường ngày; Chuyện bình thường như cơm sườn bán lề đường
Chí công vô tư
Đông Thi bắt chước nhăn mặt; bắt chước bừa; học đòi một cách vụng về; cóc đi guốc, khỉ đeo hoa
Học nhiều hiểu rộng, Thấy nhiều biết rộng
Khổ trước sướng sau, Khổ tận cam lai
Vì cái nhỏ mà mất cái lớn
Trăm lần nghe không bằng một lần thấy; trăm nghe không bằng một thấy
Gương vỡ lại lành
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Tự mình ăn lấy quả do mình tạo ra; Tự làm tự chịu; Gieo nhân nào gặt quả nấy
Nước sôi lửa bỏng; khổ cực lầm than
Làm từng bước; dần từng bước; tuần tự nhi tiến; tuần tự mà tiến; hoàn thành từng bước; thực thi từng bước một; dần dần t...
Liếc một cái là hiểu rõ ngay; Nhìn cái hiểu ngay
Góc yên tĩnh; xó; góc
Cùng một giuộc; cùng một lũ; ăn cánh với nhau; thông đồng; đồng loã đồng mưu