成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Mong con thành rồng;
Bút chạy rồng rắn; Rồng bay phượng múa
Tuổi già sức yếu; mắt mờ chân chậm; già yếu lụm cụm; già lụm khụm
Quỷ đầu trâu thần mình rắn; Đầu trâu mặt ngựa
Chín trâu nhưng chỉ một sợi lông; Con bò rụng lông, cây me rụng lá
Đầu hổ đuôi rắn; bắt đầu thì khí thế nhưng kết thúc lại yếu ớt, không đến nơi đến chốn.
Lưng hổ eo gấu; miêu tả người có dáng vóc vạm vỡ, khỏe mạnh, cường tráng.
Đập cỏ động rắn; Bứt dây động rừng
Rắn sợ chui vào cỏ; Sợ quá lẩn mất
Chuột ôm đầu chạy; Ôm đầu bỏ chạy
Rồng đến mạch đi; Đầu đuôi ngọn ngành
Vịn rồng bám phượng; nương tựa vào người có quyền thế, địa vị cao để thăng tiến hoặc hưởng lợi.
Bầy rồng không có đầu
Chế phục rồng, bắt hổ; Hàng long phục hổ
Thả hổ về rừng
Chất dê da hổ; ví von người bên ngoài trông mạnh mẽ, đáng sợ nhưng thực chất lại yếu đuối, nhút nhát.
Nồi lớn nấu bò đem đi nấu gà
Người mạnh ngựa khỏe; Mạnh như trâu ngựa; Khỏe mạnh cường tráng
Chuột trộm chó cắp; chỉ những hành vi trộm cắp vặt vãnh, hèn mọn.
Chim sợ cung; chim sợ cành cong; một lần bị rắn cắn, cả đời sợ dây thừng
Thỏ khôn có ba hang; lo trước tính sau (ví với có nhiều chỗ ẩn náu)
Chim kém sợ bay không kịp nên phải bay trước; cần cù bù thông minh; biết thân biết phận nên làm trước vẫn hơn;
Ngựa xe như nước; Xe cộ tấp nập
Ập đến như ong vỡ tổ; ùn ùn kéo đến