成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Muôn ngựa đều im tiếng; ám chỉ một tình trạng không có ai lên tiếng, thiếu sự sáng tạo hoặc không khí buồn tẻ, trầm lắng...
Giáo vàng ngựa sắt; miêu tả khí thế hùng tráng của quân đội, thường chỉ những cuộc chiến tranh hoặc cảnh chiến trường.
Lấy da ngựa bọc thây; nói về ý chí kiên quyết hy sinh vì đất nước, chết nơi chiến trường.
Hạc đứng giữa bầy gà; miêu tả một người nổi bật, xuất chúng hơn hẳn những người xung quanh.
Tinh thần long mã, tràn đầy sức sống, sức lực dồi dào
Một ngựa chạy thẳng đồng bằng; miêu tả địa hình bằng phẳng, rộng lớn, không có trở ngại.
Để mặc ngựa chạy theo dây cương; tùy ý hành động, không bị ràng buộc.
Dừng ngựa trước bờ vực; ám chỉ kịp thời dừng lại trước khi mắc phải sai lầm lớn hoặc gặp nguy hiểm.
Mắt chuột nhìn được một tấc; miêu tả người có tầm nhìn hạn hẹp, thiển cận.
Ngựa nhanh thêm roi; thúc đẩy nhanh hơn nữa; tăng tốc độ làm việc; ra sức phấn đấu
Chiêu binh mua ngựa; tuyển mộ binh lính, tập hợp lực lượng.
Ngựa không ngừng vó; đi lại liên tục, không ngừng nghỉ.
Một cây giáo một con ngựa; một mình làm việc, không có ai giúp đỡ; đơn thương độc mã
Công lao đổ mồ hôi ngựa; công lao to lớn, cống hiến vĩ đại.
Binh hoang ngựa loạn; tình trạng chiến tranh loạn lạc, hỗn loạn.
Người ngã ngựa lật; miêu tả cảnh tượng hỗn loạn, thất bại thảm hại.
Rồng rắn lẫn lộn; miêu tả một nơi có nhiều loại người khác nhau, tốt xấu lẫn lộn.
Người mệt ngựa mỏi, Mệt lả cả người, Mệt bở hơi tai
Công lao chó ngựa
Diệp Công thích rồng; Nói một đằng nghĩ một nẻo
Rồng bay phượng múa
Ném chuột sợ vỡ đồ, Sợ liên lụy
Ngựa đến thành công; Mã đáo thành công
Một ngựa đi trước; dẫn đầu, tiên phong