成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Đúc thành sai lầm lớn; phạm sai lầm lớn
Sắc bén không thể cản; khó kìm lại; không thể ngăn cản
Trải gấm bày lụa; văn chương hoa lệ, lời nói trau chuốt; cảnh sắc rực rỡ
Tập hợp hoa tươi tập hợp cây khô; sở thích khác nhau; mỗi người một sở thích
Góp ý kiến mở rộng lợi ích; tiếp thu ý kiến quần chúng; tập trung trí tuệ quần chúng; tiếp thu ý kiến hữu ích
Đầu cháy trán nát; sứt đầu mẻ trán; chỉ người bị thương nặng hoặc bị công kích nặng nề
Lời nói không thể thu hồi; tứ mã nan truy; bốn ngựa khó đuổi; nói rồi không rút lại được
Nam tử tuấn tú; Hà Yến thoa phấn
Dựa dẫm vào người khác; Dựa vào cửa nhà người khác
Bể tư duy; Người có túi trí tuệ
Phạt một số ít người để răn nhiều người
Áo chồn đổi rượu; để có một cuộc sống phóng túng và xa hoa
Lo sợ bất an; khiếp sợ bất an
Tăng Sâm giết người; tin đồn đáng sợ
Khéo tự mưu tính; khéo tự lập kế hoạch cho mình
Tình cảm Vị Dương; nhớ quê da diết; xa quê nhớ mẹ
Đau lòng nhức óc; đau lòng; đau đớn; đau khổ tột cùng
Uống rượu ở Hoàng Long; uống rượu vui vẻ
Đau rồi nghĩ đến cái đau; rút kinh nghiệm xương máu; sung sướng không quên đau khổ đã qua
Không nhặt của rơi trên đường; của rơi không ai nhặt
Đường hợp ý đồng; chí đồng đạo hợp; cùng lý tưởng
Nghe trên đường nói trên đường; tin vịt; lời đồn; tin vỉa hè; nghe hơi nồi chõ; lời truyền miệng
Đường xá nhìn nhau bằng mắt; gặp trên đường chỉ biết đưa mắt ngó
Ngựa khát chạy đến suối, diễn tả khao khát mạnh mẽ