成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Mười chuột cùng hang; Cùng đồng lõa một giuộc
Bát tiên qua biển; Mỗi người một tài; Mỗi người mỗi vẻ; Mỗi người một ý
Lập luận sắc sảo; bàn tán sâu sắc; ăn vào gỗ sâu ba phân
Khách trong màn trướng; Người đáng tin cậy
Ai ai cũng tự cảm thấy nguy hiểm; Ai cũng biết tình thế nguy cấp; Chuyện nguy ai cũng biết; Lo sợ bất an
Rồng trong loài người; Người có tài năng; Tài năng tột bậc
Lòng người như mặt người; Mỗi người mỗi tính; Nhìn mặt hiểu tính
Người nào người ấy tự mình chiến đấu; Tự mình nỗ lực; Tự mình ra sức; Ai lo phận nấy
Lời người đáng sợ; Lời nói của người thật đáng sợ
Người bỏ thì ta lấy; Cái người ta bỏ thì ta lấy
Địa linh nhân kiệt; Đất lành sinh người tài
Mặt người tựa hoa đào; Hoa đào mặt người
Người no nhà đủ; Đầy đủ sung túc; Giàu có đủ đầy
Người đàn đều mất; Tri kỉ qua đời
Người không phải thánh hiền, ai mà không có lỗi; Đã là người thì ai cũng mắc sai lầm
Bói thâu đêm suốt sáng
Đất lở ngói tan; Sụp đổ hoàn toàn
Xuống xe, khóc mà nhận tội; Liêm khiết công chính; Thương nước thương dân
Hạ bút thành văn; Tài văn tột bậc
Tài năng không ai sánh bằng
Đẹp mắt, mãn nhãn, hài lòng
Cố gắng không ngừng, nỗ lực hơn nữa
Kính trọng nhau như khách; Tương kính như tân; Kính nhau như khách
Hoạn nạn có nhau