成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Gà bay chó chạy; nhốn nháo, lộn xộn
Trai dẽ tranh nhau, Ngư ông đắc lợi;
Thế sự biến đổi huyền ảo khôn lường; sự đời biến hoá khôn lường, nay thế này, mai thế khác, khó mà đoán được.
Quạ sẻ không tiếng; im phăng phắc
Vạn ngựa phi nước đại; khí thế hùng vĩ
Sói nuốt hổ ăn; ăn uống ngấu nghiến, vội vàng, không giữ ý tứ
Tóc bạc da trẻ; trẻ mãi không già
Tơ nhện vết ngựa; manh mối
Lông gà vỏ tỏi; chuyện vặt vãnh
Dụ hổ rời núi; dương đông kích tây; điệu hổ ly sơn
Máu chó bắn đầy đầu; mắng xối xả
Gà chó cũng không được yên; náo loạn; làm loạn không yên
Tiếng gió tiếng hạc kêu; kinh hồn bạt vía
Hổ nhìn chằm chằm; dòm ngó chăm chăm
Khỉ đội mũ; kẻ ngu làm quan; chó lại mặc áo lĩnh
Làm bè lũ cho hổ; giúp đỡ kẻ ác; tiếp tay cho kẻ ác
Lang bái một bầy; cấu kết làm bậy; cấu kết với nhau làm việc xấu; thông đồng với nhau làm việc ác
Hổ ngồi rồng cuộn; địa thế hiểm yếu
Mất cừu nơi đường rẽ (do tình hình phức tạp mà mất phương hướng); Mất phương hướng; Lạc lối
Oanh hót yến múa; cảnh đẹp vui tươi
Heo xông pha lợn dũng mãnh; dũng cảm không sợ chết
Trộm gà bắt chó; làm chuyện vụn vặt
Trâu già liếm con; trâu mẹ liếm nghé con; cưng; yêu (ví với việc cha mẹ yêu con cái)
Ngàn quân vạn ngựa; đông đảo hùng hậu