成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Một cái phất tay là xong
Sai lầm chồng chất sai lầm; Sai lầm nối tiếp sai lầm; Cái sai này nối với cái sai khác
Không đáng một xu
Dùng một nét bút gạch đi, xóa bỏ hết; phủ nhận tất cả; xóa bỏ toàn bộ
Một lỗ cũng không thông; Hoàn toàn mù mờ; Không hề biết gì
Một lời hứa ngàn vàng; lời hứa ngàn vàng; một lời hứa một gói vàng; lời hứa đáng giá ngàn vàng
Tình ý chỉ có từ một phía; chỉ theo ý mình; một mực theo ý mình; một mình đơn phương
Một cây đàn cầm một con hạc; Thanh tao tiêu sái
Một sớm một chiều
Một người thầy dạy, mà xung quanh có nhiều người ồn ào quấy nhiễu; Chẳng có hiệu quả gì
Nghèo khổ đến mức này đây; nghèo đến mức này; nghèo khổ cùng cực
Khư khư cố chấp; khăng khăng làm theo ý mình
Một Quỳ là đủ; chỉ một là đủ; một thôi là được
Một đi không trở lại
Hoàn toàn thiếu hiểu biết; hoàn toàn không biết chuyện gì đang xảy ra
Đã không làm thì thôi, đã làm thì làm đến cùng
Con cua sau còn tệ hơn con cua trước; ngày càng lụn bại; cái sau kém hơn cái trước
Một người đắc đạo, chó gà cũng lên trời; một người làm quan cả họ được nhờ
Hai quả đào giết ba người tài; mượn dao giết người; không đổ máu mà giết được người ta
Tài bảy bước; tài năng xuất chúng (về văn chương)
Bảy lần bắt bảy lần tha; dùng trí giáo hóa người
Mười hai thẻ bài vàng; Giục hoàn thành nhiệm vụ
Mắt lướt một lượt là đọc hiểu ngay mười dòng; thông minh tài trí
Mười con cừu nhưng có chín người chăn; Dân ít quan nhiều; Dư thầy thiếu thợ