成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Tế lễ ba lần và tắm gội ba lần; Cung kính tôn trọng; Hết sức long trọng
Ba lần qua cửa nhà mà không vào
Vì nghĩa lớn mà xử lý người thân; vị nghĩa vong thân; công tư phân minh
Sự nghiệp lớn đã hoàn thành; Việc trọng đại đã xong; Đại nghiệp đã thành
Vô cùng thất vọng; Thất vọng lớn lao
Tài lớn nhưng dùng vào việc nhỏ; không biết trọng nhân tài; không biết người biết của; gáo vàng múc nước giếng bùn; dao ...
Đại nghịch bất đạo; đại nghịch vô đạo (tội do giai cấp phong kiến gán cho những ai chống lại sự thống trị và lễ giáo pho...
Cây bút lớn như xà nhà; văn bút mạnh mẽ, viết lách hoành tráng
Bụng phệ lủng lẳng; phệ; bụng phệ; béo phệ; bụng xệ
Sai lầm rất lớn; lầm to; sai bét; sai lầm lớn; hoàn toàn sai lầm; trật lất
Di chuyển tay lên xuống; giở trò; giở thủ đoạn; giở trò đồi bại
Máu ở miệng còn chưa khô; miệng chưa khô máu mà đã phản bội lời thề; phản bội lời thề
Miệng còn hơi sữa; Còn non kinh nghiệm; Non nớt
Miệng không lựa lời; Nói không cần suy nghĩ vẫn không vấp lỗi
Bên ngoài thơn thớt nói cười, bên trong thâm hiểm giết người không dao; Miệng thì ngọt nhưng bụng một bồ dao găm
Chim trĩ múa gương; tự mình ngắm mình; tự luyến
Không lùi bước; bất chấp tất cả; không chút do dự; làm việc nghĩa không được chùn bước
Đến mùa dưa thì thay thế; Đến lúc thì đổi; Bàn giao chuyển giao; đến kỳ hạn thì có người thay thế
Hàng xóm tốt quý hơn vàng; hàng xóm tốt rất quý
Ngàn người chỉ trỏ; bị mọi người chỉ trích; bị chỉ trích tập thể; lên án gay gắt
Lấy nghìn vàng mua bộ xương; Chiêu hiền đãi sĩ
Ngàn năm khó gặp
Trăm bó đuốc cũng được con ếch; nghĩ nhiều thế nào cũng ra được kế hay; kết quả thu được qua muôn ngàn sự suy nghĩ
Chi hồ giả dã (trợ từ dùng trong văn ngôn, để diễn tả bài văn hoặc lời nói không rõ ràng); Nói chuyện khó hiểu; Cổ lỗ sỉ