成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Cúi chào không lạy; chỉ cúi đầu chào mà không lạy, tỏ ra ngạo mạn
Nguyệt lão; ông tơ bà nguyệt
Đẹp như chị Hằng ở cung trăng; Thường Nga ở chốn cung trăng
Khí thế ngất trời; khí phách vang dội non sông
Không liên quan nhau; không dính dáng nhau; dùi đục chấm mắm tôm; nước sông không phạm nước giếng
Cốc mò cò xơi; mình làm người hưởng; ky cóp cho cọp ăn; lấy hạt dẻ trong lò lửa (ví với việc bất chấp nguy hiểm làm việc...
Người xuất chúng duy nhất
Một đấu rượu và một con gà; Tình cảm anh em tròn đầy
Người văn sĩ hoặc danh thần tửu lượng lớn
Anh em bất hòa vì lợi ích; mâu thuẫn anh em
Thay dân cầu sinh; Thay dân xin mạng
Khi nó là rắn độc nhỏ mà không đập chết, đến lúc thành rắn lớn thì làm sao giết được?; Không diệt cỏ tận gốc; để lại hậu...
Đuổi cá xuống vực, xua chim về rừng (ví với việc không biết tập hợp, lôi kéo lực lượng, đẩy lực lượng có thể sử dụng về ...
Kế sách không có chỗ để sinh ra; Không có cách nào đưa ra kế sách; bó tay chấm ""com""
Đếm từng ngày chờ đợi
Khen thưởng theo công; Luận công mà thưởng
Kế sách rồi sẽ ra sao; Tính sao bây giờ
Sáu kế lạ; mưu kế xuất sắc
Ruột gan rối bời; bối rối trong lòng; lòng người rối loạn
Mặt vuông tai to (tướng phú quý)
Văn Quân Tư Mã; Tư Mã Tương Như và Trác Văn Quân; tình yêu bất chấp khó khăn
Vui vẻ thoải mái; vui tươi thanh thản
Lòng dạ khó lường
Tấm lòng sáng như mặt trời; chân thành và thẳng thắn