成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Lá cờ lay động; Tâm thần bất ổn; Nôn nao không yên; Xao động không yên
Diệt địch xong rồi mới ăn cơm sáng (ví với lòng căm thù giặc sâu sắc)
Nước lửa không giao nhau; không có liên quan
Mò trăng đáy nước; mò kim đáy biển; dã tràng xe cát; việc làm viển vông vô ích
Nuôi ong tay áo, nuôi khỉ dòm nhà; hiểm hoạ từ bên trong
Tâm đầu ý hợp; Tâm linh tương thông
Ta cần ta cứ lấy; ta lấy cái ta cần; đòi lấy tuỳ tiện
Hai bút cùng vẽ; tiến hành đồng bộ (ví với việc hai phía cùng tiến hành)
Nước lửa cũng không từ nan; không ngại khó khăn; không sợ nguy hiểm
Ghét nghe; không thèm nghe; chẳng thèm nghe
Lấy công chuộc tội
Lấy cổ phê kim, chỉ việc dùng chuyện xưa để phê phán hiện tại
Cố tình phạm pháp; tự mình phạm pháp; coi thường pháp luật; thách thức pháp luật
Gắp lửa bỏ tay người; đổ lỗi cho người khác; đẩy tai hoạ cho người khác
Đem trứng chọi đá; Lấy trứng chọi đá
Xem lời người như ngọc che tai; Không nghe lời khuyên bảo của người khác
Ỷ mạnh hiếp yếu
Nhìn trời qua ống; tầm nhìn hạn hẹp
Trông mặt đặt tên; nhìn mặt đặt tên; trông mặt mà bắt hình dong; đánh giá người khác qua vẻ bề ngoài
Sẵn sàng ra trận; gươm ngựa sẵn sàng; chuẩn bị chiến đấu
Cõi tiên; chốn Đào Nguyên; bồng lai tiên cảnh; thế giới thần tiên
Gõ đất vỗ bụng; dân ấm no hạnh phúc; quốc thái dân an
Ra sức tiết kiệm; Tiết kiệm tằn tiện
Bạn hàn vi; bạn thuở hàn vi