成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Thả bò trả ngựa; chiến tranh kết thúc; giã từ vũ khí
Chia năm xẻ bảy
Tứ bề khốn đốn; vây kín bốn bề; bị cô lập từ bốn phía
Anh em bốn biển một nhà
Không làm việc chân tay, không biết ngũ cốc; Vô tích sự; Không biết làm gì sất
Vượt trội; xuất sắc; nổi bật; xuất chúng; vượt hẳn mọi người; hơn hẳn một bậc; xuất sắc hơn người
Thay đổi thất thường; trở mặt như trở bàn tay; nói một đằng làm một nẻo
Nói năng lỗ mãng; nói năng không lễ độ, kiêng dè
Thắng vì đánh bất ngờ; Chiến lược bất ngờ; Chiến lược làm xoay chuyển cục diện; Tạo bất ngờ
Dưới mắt không còn ai; không coi ai ra gì
Dốt đặc cán mai; một chữ bẻ đôi cũng không biết; mù chữ; dốt đặc
Mắt sáng như đuốc; kiến thức sâu rộng; kiến thức uyên bác
Bằng chân như vại; ung dung tự tại; điềm tĩnh; trầm tĩnh; bình tĩnh; không bối rối
Người này lừa dối người kia; Lừa dối nhau; Dối lừa lẫn nhau
Rắp tâm hại người; lòng lang dạ thú; lòng lang dạ sói; bụng bồ dao găm
Tình ngay lý gian; cẩn thận tránh bị tình nghi; gốc lê anh muốn ngồi nhờ, dẫu ngay có tiếng vẫn ngờ là gian
Làm người phẫn nộ; Khiến ai nấy phải phẫn nộ
Kỷ luật nghiêm minh; nghiêm chỉnh chấp hành pháp lệnh (Phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật. Có lệnh thì phải thực hiện...
Miệng cọp gan thỏ; già trái non hột; miệng hùm gan sứa; già trái non hạt
Ngoài ngu trong trí; ngoài ngốc trong thông minh
Bên ngoài không tránh kẻ thù, bên trong không tránh người thân; không vì thù mà không tiến cử, không vì thân thuộc mà ti...
Đói thì theo no rồi thì bay
Đói rét khổ cực; ăn đói mặc rét; vừa đói vừa rét; ăn đói mặc rách
Mất cái này được cái khác; mất công này được công kia