成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Dương dương tự đắc, nhơn nhơn tự đắc
Dương dương đắc ý; Nhởn nhơ đắc ý
Thành cũng Tiêu Hà, bại cũng Tiêu Hà (sự thành công hay thất bại, điều tốt hay điều xấu của một sự việc đều do cùng một ...
Lời lẽ sáo rỗng; lời nói cũ rích; lời cũ rích nhàm tai; lời lẽ tầm thường (lời lẽ bình thường của kẻ thư sinh)
Càng già càng dẻo dai; gừng càng già càng cay; già mà vẫn sung sức; càng già càng dẻo càng dai; tuổi cao nhưng chí khí m...
Dễ hiểu, đơn giản
Hiếu thảo với cha mẹ; chăm sóc bố mẹ; Lão Lai mua vui cho bố mẹ
Tướng mạnh giữ cửa ải; Khí khái ngoan cường
Hạc già ngồi xe; chỉ việc làm quan chức không xứng đáng
Chết cũng không bao giờ rẽ gót; Chết cũng không lui
Chết mà không nhắm mắt
Tìm cách sống sót trong hoàn cảnh nguy hiểm
Chết chưa hết tội; chết chưa đền hết tội; chết vẫn còn dư tội
Chết nhưng bất hủ; Dù chết nhưng vẫn sống trong lòng mọi người; Sống mãi nghìn thu
Tro tàn lại cháy; Khơi đống tro tàn; Bùng phát trở lại
Gia Cát chết mà vẫn khiến Trọng Đạt phải lui; Sợ đến mức họ chết rồi vẫn còn sợ
Hữu danh vô thực; tiếng cả nhà không; có tiếng mà không có miếng
Có chí thì nên; Có chí thì việc gì cũng sẽ thành
Dự phòng; lo trước khỏi hoạ; phòng trước vô hại; cẩn tắc vô ưu; phòng bệnh hơn chữa bệnh; có phòng bị trước sẽ tránh đượ...
Có chỗ dựa nên không sợ; có chỗ dựa, không lo ngại gì
Mùa xuân như có chân; Người thiện lành như mùa xuân mới
Trăm sông đổ về một biển; mọi sự vật quay về một mối; đồng lòng; cùng hướng về mục đích chung; trăm sông đổ cả ra biển
Vô cùng buồn chán; cảm thấy vô nghĩa; tâm trạng chán ngán
Trăm không bằng một; nhiều không bằng ít