成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Khúm núm nịnh bợ; luồn cúi; uốn gói khom lưng; nịnh nót
Bạn bè, anh em lâu ngày gặp lại; Đối giường đêm mưa
Đúng bệnh hốt thuốc; tuỳ bệnh hốt thuốc
Còn da lông mọc, còn chồi đâm cây; không còn da thì lông mọc vào đâu (ví với sự vật không có cơ sở thì không tồn tại đượ...
Vạch trần kẻ xấu; Phát hiện được sự gian tà
Tuyên truyền thức tỉnh; tuyên truyền giác ngộ
Quên ăn quên ngủ; mất ăn mất ngủ
Dễ như trở bàn tay; Dễ mà không cần tốn sức
Chỉ rõ tung tích; Chỉ ra nơi ở và ra chỉ thị tiến đánh đối phương
Dân chúng lầm than; dân không thể sống được; dân không còn cách để sống; cuộc sống bấp bênh
Dân lấy ăn làm trời; có thực mới vực được đạo
Đứng ngồi không yên; lo ngay ngáy; lo sốt vó; ruột như lửa đốt; lưng như kim chích; lo như cá nằm trên thớt
Giản dị không phô trương; không hào nhoáng
Tận dụng thời cơ; Không thể để lỡ thời cơ
Gỗ mục phân đất; gỗ mục; đất bùn; người vô dụng
Người nghèo đói ở núi Tây; Nghèo rớt mồng tơi; Kẻ ẩn dật tiết nghĩa
Khoa Phụ đuổi mặt trời; quyết tâm lớn; không liệu sức mình; làm việc không thực tế; sủa trăng
Động một tí là phạm lỗi; Sơ hở là mắc lỗi
Chết cũng không tỉnh ngộ; cứng đầu cứng cổ
Ăn cháo đái bát; qua cầu rút ván; qua rào vỗ vế; hết rên quên thầy; xong trai quẳng thầy xuống ao; qua truông đấ́m bòi v...
Qua năm cửa ải, chém sáu tướng; Qua bao khó khăn; Qua bao chướng ngại
Không thực tế, hiểu biết nông cạn; mù mờ nông cạn
Nói chuyện không chút e ngại
Quét sạch cái ác; Quét sạch thiên hạ