成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Ngật ngưỡng như trứng chồng; bấp bênh nguy hiểm
Nguy hiểm lửng lơ như sương mai; Cực kì hiểm nguy
Gánh vác trọng trách đi xa; Hành trình còn gian nan; Gánh vác trọng trách lớn lao
Ngoan cố chống lại; Ngoan cường phản kháng
Một mũi tên trúng hai con nhạn
Một công đôi việc
Danh chính ngôn thuận
Đứng đầu; đậu cao; xếp hạng cao; cầm cờ đi trước; đứng đầu trong danh sách
Danh cao khó vẹn; tiếng thơm khó giữ; Danh khó xứng với thực
Thi rớt; thi trượt; tên xếp dưới Tôn Sơn
Càng nhiều càng tốt
Đa nạn hưng bang; nước nhiều gieo neo trở nên hưng thịnh; nạn xong hưng thịnh
Ác giả ác báo; trời cao có mắt; làm điều bất nghĩa ắt tự diệt
Cái sau vượt cái trước; hậu sinh khả uý; người đi sau vượt người đi trước
Nhân tài mới xuất hiện; Tài danh mới nổi
Giết người diệt khẩu
Giết người hủy xe; cáo quan ở ẩn
Sát nhân thành nhân; hi sinh vì nghĩa lớn (xả thân vì nghĩa lớn); hy sinh vì nghĩa lớn
Giết vợ cầu tướng; làm việc bất nhân vì danh lợi
Giết lợn để dạy con
Đừng dùng búa tạ trên đai ốc; giết gà cần gì dùng đến dao mổ bò
Cái xác không hồn
Gần đất xa trời
Mọi người đồng tâm hiệp lực, sức mạnh như thành đồng; chí người vững như thành đồng