成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Như ngồi trên đệm châm; như đứng đống lửa, như ngồi đống than; như ngồi trên chông
Như cá gặp nước
Như khóc như than
Như gặp đại địch; như đối mặt với kẻ thù lớn; như gặp phải tình huống nguy hiểm
Như trút được gánh nặng; cảm giác thoải mái khi giải quyết xong sự việc nào đó; như trút gánh nặng
Ứớc pháp tam chương; ba điều quy ước (sau này chỉ những điều khoản giản đơn)
Học theo Hàm Đan; học theo người chẳng thành, lại còn quên cả cái vốn có
Mây mưa núi Vu; chỉ chuyện ái ân; chăn gối
Chăm lo việc nước; dốc sức vì nước; dốc lòng xây dựng đất nước
Tốn công tốn của; hao tài tốn của; hao người tốn của; tốn của hao công
Tấn công từ xa; điều quân tấn công kẻ địch ở xa; mệt quân đánh xa
Thân thể mệt mỏi, suy nghĩ lo lắng; lao tam khổ tứ; lao lực suy nghĩ
Đặt quyền lợi chung lên quyền lợi riêng; khắc phục chủ nghĩa cá nhân, phụng sự công ích; đặt lợi ích tập thể lên trên lợ...
Hai con hổ đánh nhau; một cuộc tranh chấp giữa hai đối thủ mạnh mẽ
Cả hai đều thiệt; hai bên cùng thiệt hại; cả hai cùng bị thua thiệt; hai hổ cắn nhau, con què con bị thương
Hòa tấu nhạc cụ; tiếng ếch kêu như hòa tấu
Thanh liêm; liêm khiết; thanh bạch
Biểu lộ ra lời nói và sắc mặt, chỉ việc tâm trạng bên trong biểu lộ ra bên ngoài
Tình thế trói buộc
Chí lớn nhưng tài mọn; lực bất tòng tâm; tay ngắn với chẳng được trời
Chí tại tứ phương; có tham vọng lớn
Tai tiếng khắp nơi
Thanh sắc khuyển mã; cuộc sống xa hoa trụy lạc
Giọng và sắc đều nghiêm; tỏ rõ thái độ nghiêm khắc