成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Đi bộ thong thả; đi bộ cũng như đi xe
Bình yên vô sự; bình yên an ổn; yên ổn
Thì thầm với nhau; rỉ tai thì thầm; châu đầu ghé tai, thì thầm to nhỏ
Thân thiết với người quen sơ; Biết ít nhưng nói nhiều
Tham lam không kể gì; vì lợi ích mà không quan tâm điều gì khác
Người quá cao quý không thể kết đôi với kẻ tầm thường; Không môn đương hộ đối; Không xứng đôi xứng kép; Bất xứng tầm
Môn đăng hộ đối; xứng vai xứng vế
Đồng lòng hiệp lực; Đồng lòng hợp sức
Cực nhọc ngày đêm, không thể yên ổn nghỉ ngơi
Lấy gùi bỏ ngọc; Thiển cận; Không biết nhìn xa trông rộng
Tầm chương trích cú (lối học viết sáo mòn, thiên về thu thập, trích dẫn câu chữ của người xưa)
Chưa đủ lông đủ cánh; chưa trưởng thành
Đề phòng cẩn thận; ngăn chặn sai lầm từ đầu; bóp chết từ trong trứng nước
Vào tròng; rơi vào bẫy
Hết lòng hết sức
Tận trung báo quốc
Tận thiện tận mỹ; thập toàn thập mỹ; hoàn hảo; hoàn thiện
Yêu sự sống ghét giết chóc
Ông ba phải; người cả nể
Thích mưu trí, giỏi quyết đoán; khéo mưu giỏi đoán
Bận tối mắt mà vẫn thong dong; dù bận vẫn nhàn (tuy vô cùng bận rộn, vẫn biết cách sắp đặt mà ung dung thực hiện.)
Hừng hực khí thế; bừng bừng khí thế; như lửa bỏng dầu sôi
Như tay trái tay phải; Như tay với chân
Tan tác như ong vỡ tổ; Như ong vỡ tổ; Như chim thú tan tác