成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Sáng hoa tối trăng; phong cảnh tươi đẹp
Tìm ruộng hỏi nhà; chỉ quan tâm đến việc làm lợi cho mình
Nối giáo cho giặc; giúp vua Kiệt làm điều ác; giúp kẻ ác làm điều xấu
Bước đi nhẹ nhàng; uyển chuyển
Đơ ra; đực ra; đờ người; ngây ngô; đờ người ra; trơ như phỗng; xịt keo cứng ngắc; ngây ngô như ông phỗng
Trâu Ngô thở hổn hển nhìn trăng; sợ bóng sợ gió; trâu sợ trăng sáng
Thổi tiêu ở chợ Ngô; Sống ràu đây mai đó
Ói tim chảy máu; dốc hết tâm huyết; dốc hết tâm can; tận tâm tận lực
Hút nhọt liếm trĩ; nịnh bợ đê tiện
Chó sủa không phải chủ; chó sủa người lạ; mỗi người một chủ
Nghe người ta xỏ mũi; Nghe người đi xỏ mũi; Bị dắt mũi; Bị xỏ mũi
Vườn không nhà trống (phương thức đấu tranh chống kẻ địch xâm lược); đồng không nhà trống
Không còn gì thêm; Không có gì đặc biệt
Khoảng trời riêng; thế giới mới; thế giới thần tiên; chân trời riêng; cõi riêng biệt; mảnh trời riêng
Lề mề; lôi thôi; kéo dài; kéo dài từ ngày này qua tháng nọ
Thời thế thay đổi, sự việc cũng đổi thay
Đến ta thấy còn thương xót; gặp là yêu ngay
Ngày càng sa sút; ngày càng xuống cấp; ngày càng xấu đi (tình hình)
Làm quan nhưng vô dụng; quan chức không làm được việc
Không đáng nhắc đến
Được người khác nhận ra và đánh giá cao; được đánh giá cao
Người phát hiện tài năng; người có khả năng nhận biết và đánh giá tài năng
Bá Du khóc vì bị đánh; hiếu thảo với cha mẹ; khóc vì đòn roi của mẹ
Bá Đạo không con trai; tiếc cho người không con; không có con cái