成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Thừa thãi; lo bò trắng răng; lo chuyện thiên hạ; buồn lo vô cớ; khéo lo trời sập
Biến khéo thành vụng; lợn lành chữa thành lợn què
Đất cằn ngàn dặm (do hạn lớn)
Dũng mãnh xông lên; công khai ra mặt; lột bỏ lớp ngụy trang
Trận chiến ác liệt tại Xích Bích, chỉ trận chiến ác liệt; Trận chiến Xích Bích; Cuộc chiến ác liệt ở bờ sông đỏ
Đem gác xó; Đem bỏ xó
Bó tay chịu trói
Đóng gói trộm vàng; bị nghi ngờ vô cớ
Buộc củi xin lửa; Hỗ trợ giúp đỡ
Cưỡi ngựa xem hoa; làm qua loa; xem lướt qua
Quay về sự thuần khiết; trở lại trạng thái giản dị
Vi phạm nguyên tắc trời đất
Tay nghề thành thạo; điêu luyện; vung búa thành gió
Sự khéo léo nằm ở việc suy nghĩ
Nước xa không cứu được lửa gần
ngọc quý hiếm; ngọc bích giá trị bằng thành quách; đồ quý hiếm giá trị cao
Dài dòng; lê thê; rườm rà; dài dòng lê thê; dây cà ra dây muống
Báo thù rửa nhục
Dẫn dụ; nhử; thả con tép, bắt con tôm; tung gạch nhử ngọc; thả con săn sắt, bắt con cá rô
Rũ tay áo và đứng dậy
Xếp bút nghiên theo việc binh đao; vứt bút tòng quân
Dùng dầu dập lửa, lửa càng cháy to hơn
Lực lượng đông đảo hùng mạnh; đông như kiến (nếu tất cả roi ngựa của quân lính đều ném xuống dòng sông, thì có thể thành...
Ngứa nghề khó nhịn; ngứa nghề đến nỗi không chịu được