成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Lập pháp tự hại; tự lập luật mà tự hại mình
Tác oai tác phúc; làm mưa làm gió; làm hùm làm hổ; làm trời làm đất; hách dịch
Sống chết mặc bây; đứng ngoài cuộc
Máu chảy đầu rơi; thịt nát xương tan
Gần quan được ban lộc; Đài gần mặt nước
Gần thì vui, xa thì đến; Người có ơn đức tràn khắp; khiến cho người ở gần phục tòng; người ở xa thành tâm quy phụ.
Hồi xuân; cải lão hoàn đồng; người già trẻ lại
Phân vân; do dự; lưỡng lự; tần ngần
Tính cách điên cuồng của kẻ nô lệ; Giữ nguyên dáng vẻ ngông cuồng
Mặc người thắng bại; bàng quan lạnh nhạt; cháy nhà hàng xóm bình chân như vại
Thấy lợi tối mắt; hám lợi mất khôn (tiền bạc, lợi ích cá nhân làm cho đầu óc mê muội)
Thắng dễ như bỡn; thắng dễ như trở bàn tay; thắng lợi dễ dàng; gươm chưa dính máu đã thắng
Quân đội không có danh tiếng hoặc không được công nhận; không được chính danh
Chiến tranh và tai hoạ liên miên
Binh quý ở thần tốc; tốc chiến tốc thắng
Binh hùng tướng mạnh; binh lực dồi dào; hùng mạnh
Dư âm còn văng vẳng bên tai (tiếng ca đã dứt nhưng dư âm vẫn còn văng vẳng)
Dũng cảm có thừa; thừa sức
Uống rượu độc giải khát (ví với chỉ giải quyết khó khăn trước mắt mà không tính đến hậu quả mai sau)
Uống rượu tự say, chỉ việc kết giao với người độ lượng
Gương cho binh sĩ; xung phong đi đầu
Thân nhẹ lời nhẹ; thân thể nhẹ nhàng, lời nói khiêm tốn
Thân ở trại Tào, lòng ở Hán; người một nơi lòng dạ một nẻo
Thân một nơi, đầu một ngả