成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Trả lại ngọc bích nguyên vẹn cho nước Triệu; châu về hợp Phố; của về chủ cũ
Lấp bể vá trời; lấp biển vá trời; sức mạnh vĩ đại của con người
Bù đắp, nhặt nhạnh thiếu sót; bổ sung; bổ khuyết
Chuột trong đền và chó dữ tợn; kẻ xấu tác oai tác quái
Suýt xảy ra tai nạn; khoảng cách quá gần ở giữa không đủ chứa sợi tóc; kề cận tai họa; cực kì nguy cấp
Bạn tri kỷ (đây là một danh từ dùng để chỉ một mối quan hệ bạn bè thân thiết giữa những người có sự chênh lệch lớn về tu...
Bãi biển nương dâu; biển cả nương dâu; thương hải tang điền; tang thương (ví với cảnh đời thay đổi rất lớn)
Ngọc trai giữa biển khơi (thường dùng để chỉ sự hiếm có)
Kín đáo; trầm lặng; lầm lì ít nói
Thẻ tên mờ; tự cao tự đại
Lòng lo lắng như lửa đốt; trong lòng nóng như lửa đốt
Hung ác tột độ; vô cùng hung ác; tàn bạo hết mức; cực kì hung dữ; hung hãn tàn bạo; cùng hung cực ác
Cực kì hiếu chiến; hiếu chiến; dốc hết binh lực đi gây chiến
Không còn gì để nói; Nói không còn giữ lại lời nào
Nói một giá; Không nói hai lời; Không thay đổi giá trị
Nói không đề cập đến chuyện riêng; lời nói không vì tư lợi
Lời nói không xuất phát từ lòng; lời không thật; nghĩ một đằng nói một nẻo
Bắt tay thân thiện; hoà thuận trở lại; lời nói trở về sự tốt đẹp
Lời nói vượt quá sự thật; nói quá sự thật; khuyếch trương; ăn nói đơn sai; phóng đại; cường điệu
Nói gì nghe nấy; bảo sao nghe vậy
Cười nói tự nhiên; Nói cười như thường
Người biết thời thế là người tài giỏi; hiểu rõ thời thế mới là người tài giỏi; kẻ thức thời là người tài giỏi (lời khuyê...
Đuôi lớn không vẫy được; đuôi to khó vẫy; to đầu khó chui
Tiếng lừa kêu tiếng chó sủa; lừa kêu chó sủa; văn chương lời nói vụng về