成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Cũ kỹ cứ thế mà theo; rập khuôn theo lối cũ
Trần Lôi keo sơn; keo sơn như Trần và Lôi, chỉ tình bạn thân thiết không thể tách rời
Công sức của vú em; công bảo vệ nuôi dưỡng, chỉ việc công lao nuôi dưỡng trẻ nhỏ
Ghen ghét người hiền tài; ghét hiền ghen tài; đố kỵ
Ngợp trong vàng son; xa hoa đồi truỵ
Liên tiếp kéo đến; ùn ùn kéo đến; dồn dập đến; nườm nượp kéo đến
Thả hổ về rừng; thả hổ về rừng; dại dột giúp cho kẻ ác có điều kiện để hoành hành
Chịu nhục; chịu khổ (để hoàn thành nhiệm vụ)
Gà chó đều tới Tân Phong; Như ở chốn quê nhà
Mất được con kiến; chuyện nhỏ chẳng đáng bàn
Gà gáy chó trộm; Tài lẻ vụn vặt
Gà vịt tranh ăn, chỉ những kẻ tầm thường tranh giành lợi ích
Thay đổi lề lối; thay đổi thái độ phương pháp
Mừng vì tai họa của người khác; cười trên nỗi đau của người khác
Lấy cái này thay thế cái kia; thế chỗ; thay thế (vị trí của người khác hoặc sự vật khác)
Chơi với lửa có ngày chết cháy; chơi dao có ngày đứt tay
Mê muội mất cả ý chí; mải mê chơi bời mà quên mất chí hướng
Ngoại hình xấu xí không nổi bật; Dung mạo không đẹp
Nằm gai nếm mật; chịu đựng mọi gian truân vất vả
Bên giường nằm há dung người khác ngủ ngáy; không cho phép người khác ngáy ngủ bên cạnh giường
Mất hết lương tâm, bệnh đến điên loạn; phát rồ; mất trí
Chó mất chủ; chó nhà có đám; chó chết chủ (ví với mất nơi nương tựa, lang thang đây đó)
Không thể cùng tồn tại; không đội trời chung; không thể cùng sống
Thế như chẻ tre; thế mạnh áp đảo; mạnh như vũ bão