成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Mắt cá lẫn lộn với hạt châu; vàng thau lẫn lộn; củi trộn với trầm
Cáo chạy chuột trốn; chạy trốn trong tình trạng hoảng loạn
Đuôi của hồ li; giấu đầu lòi đuôi; đuôi cáo không giấu nổi
Nghi ngờ không quyết đoán; hoài nghi; do dự; chần chờ
Đuôi chó nối đuôi chồn; thiếu gấm chắp vải thô; khố vải vá áo vóc
Bỏ gốc theo ngọn; bỏ gốc lấy ngọn; bỏ cái chính yếu, lấy cái phụ
Tham nhỏ mất lớn; tham bát bỏ mâm; được buổi giỗ, lỗ buổi cày; được lỗ hà, ra lỗ hổng
Tham công của trời; tranh công người khác; cướp công người khác; cướp công
Tham sống sợ chết; ham sống sợ chết
Tham lam cầu toàn; Tham nhiều cầu phải được thứ gì đó
Tham tiền ham sắc; tham tiền mê sắc
Lòng tham không đáy; no bụng đói con mắt
Kim châm cứu người; kim châm độ nhân; truyền bí quyết cho người khác
Toàn vẹn lãnh thổ vả chủ quyền
Thành trì vững chắc; thành trì kiên cố; thành luỹ bền vững
Nhà vàng giấu người đẹp; lầu cao nạp thiếp
Ngoài vàng ngọc, trong tơ rách; Vỏ ngoài tốt, bên trong kém
Biết khó mà lui
Bào Đinh mổ bò; (Làm việc) thuần thục đến mức kỹ xảo tuyệt đỉnh, xử lý việc khó một cách dễ dàng
Người mù cưỡi ngựa mù; thằng mù cưỡi ngựa đui; cực kỳ nguy hiểm; ngàn cân treo sợi tóc
Cố chấp làm điều ác không hối cải; làm ác không chịu hối cải; chó đen giữ mực; đánh chết cái nết không chừa; ngoan cố
Khắc thuyền tìm kiếm; mò trăng đáy nước; mò kim đáy bể; khắc thuyền tìm gươm
Khắc thiên nga giống vịt trời; thất bại hoàn toàn trong việc cố gắng sao chép một cái gì đó
Đa luật lệ; mỗi ngành mỗi luật; ngành nào luật ấy; lắm luật; rừng nào cọp đó