成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Tự mãn tự vui; đắc chí; dương dương tự đắc; gật gù đắc ý
Sư tử Hà Đông gầm; sư tử Hà Đông
Cá sông bị đau bụng; bệnh tiêu chảy
Được sủng ái hay bị nhục nhã đều không kinh ngạc; không hề nao núng
Học vấn phong phú; học vấn uyên thâm; sách để học nhiều đến nỗi chất đầy 5 xe
Phóng túng không bị kiềm chế
Phóng đãng không bị kiềm chế; phóng đãng không chịu gò bó
Lầu gác trên không; lâu đài trên cao; lâu đài xây trên cát; ảo tưởng
Lời nói trống rỗng, lời nói giả dối; lời nói dối, không thật
Rỗng tuếch không có gì; hang rỗng, không có gì ở đó
Đêm tiếp ngày; hết ngày dài lại đêm thâu; suốt ngày suốt đêm; cả ngày lẫn đêm
Dạ Lang tự đại; tự cao tự đại; huênh hoang khoác lác
Thay đổi không có phương hướng; biến hóa vô định, không rập khuôn; biến hóa vô phương
Tai biến phát sinh ở nách; tai họa vào nách; rắc rối hoặc nguy hiểm trong sân sau của chính mình
Đổi tên đổi họ; thay đổi danh tính
Coi dân như con; yêu thương dân chúng
Coi cái chết như trở về; coi thường cái chết; xem cái chết như không
Coi như trò trẻ con; coi cái gì đó như một món đồ chơi; coi là không quan trọng
Xe cao bốn ngựa; xe ngựa cao quý, chỉ sự giàu sang và quyền lực
Khó khăn hiểm trở; Gian nan hiểm trở
Bắn xuyên chấy, xuyên lá dương; bắn xuyên lá dương, chỉ kỹ năng bắn cung cao
Từ đầu đến cuối không thay đổi; không lay chuyển, không nao núng
Chậm rãi mà đến; Thong dong đến muộn
Dung túng nuôi dưỡng kẻ gian; nuông chiều sinh hư; nể quá hoá hỏng (bỏ qua cho kẻ xấu cũng là khuyến khích tính xấu của ...