成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Vung mồ hôi thành mưa; người đông như kiến; mồ hôi như mưa
Kẹp thiên tử để ra lệnh chư hầu; Sử dụng quyền lực để kiểm soát người khác
Án binh bất động; án binh không hành động; chờ thời cơ hành động
Dựa theo bản đồ tìm ngựa; máy móc; thiếu sáng kiến; rập khuôn; bắt chước mù quáng; theo trang vẽ đi tìm ngựa hay; làm mộ...
Kế sách lâu dài; kế lâu dài; mưu kế dài hạn
Nhẹ hơn lông hồng; nhẹ tựa lông hồng; nhẹ như lông hồng
Coi thường của cải, thích bố thí; hào phóng, thích làm từ thiện
Coi thường của cải, trọng nghĩa khí; trọng nghĩa khinh tài
Cột nhà đổ, mái nhà sụp; nhà sập người mất
Lập ra cái mới, khác biệt; lập dị; khác người; sáng tạo; nổi trội
Cây khô cành mục; cây khô gốc mục
Cửa hàng cá khô; cảnh tượng điêu tàn
Liễu rậm hoa tươi; tiềm tàng hi vọng; có hi vọng
Hối tiếc vì đã không gặp sớm hơn; Gặp nhau mà hận là đã muộn
Nương tựa vào nhau để sống; sống dựa vào nhau; nương tựa lẫn nhau
Nhìn nhau thất sắc; nhìn nhau tái mặt; sợ hãi
Gặp nhau rất vui vẻ; hợp nhau; rất vui vẻ
Tự mình hoảng sợ; lo sợ vô căn cứ
Nồi da xáo thịt, chỉ sự xung đột trong gia đình
Sách nước Dĩnh, lời giải thích nước Yên; hiểu sai ý nghĩa ban đầu
Phạt không đúng tội; phạt không tương xứng với tội
Chạm vàng thành sắt; văn hay chữa thành dở
Cả phòng cười lớn; cười vang; cười rộ; cười phá lên
Dù chết vẫn sống mãi trong lòng