成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Tiếng vang ngăn mây bay; vang vang (tiếng hát) (làm mây cũng phải ngừng bay)
Gọt chân cho vừa giày; cố gò ép cho vừa, cho phù hợp
Kính sợ trời biết mệnh; biết mệnh trời, thuận theo mệnh trời
Sợ đầu sợ đuôi; sợ đông sợ tây; cái gì cũng sợ; sợ bóng sợ gió
Quý nhân hay quên; người hay quên (dùng để chế giễu châm biếm người hay quên)
Trận huyết chiến; trận quyết chiến; trận tử chiến; trận sống mái (lưng tựa vào sông đánh trận; ý nói không có chỗ thoái ...
Rõ ràng như đã vạch trần; rõ ràng; lộ rõ; chành ành; chình ình
Dám chết để báo; bẩm báo bất chấp nguy hiểm
Dám làm điều sai trái, không sợ dư luận
Nhanh như sao băng
Điều chỉnh theo tình hình; Tùy tình hình mà điều chỉnh
Lúc gặp nguy tự tính kế
Đối mặt với nguy hiểm, phải cẩn trọng; Đối mặt vực sâu đi trên băng mỏng
Đến khát mới đào giếng; nước đến chân mới nhảy; khát nước mới lo đào giếng; mất bò mới lo làm chuồng
Chuyên tâm học hỏi, thích nghiên cứu cổ xưa; chăm học cổ nhân; nghiên cứu sách cổ
Đợi thời cơ mà hành động; chờ thời; chờ thời cơ hành động
Vui vẻ đảm nhiệm chức vụ; Tin rằng bản thân làm tốt; Đảm nhiệm chức vụ mà khiến người ta vui lòng
Giữ lại cái tàn cái khuyết
Cổng của một ngôi nhà quý tộc rộng giống như biển; giàu nứt đố đổ vách
Sửa sang mép áo; sửa soạn bề ngoài
Miệng ngậm thư hoàng; ăn nói bừa bãi; ăn nói lung tung; ăn bậy nói liều; ăn nói xà lơ
Lời thề thành thực; lời thề son sắt
Điêu luyện sắc sảo; tài nghề điêu luyện
Gió thu lướt qua tai; Gió thu qua tai (không quan tâm)