成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Gió thu lá rụng; lá rụng theo gió thu
Sợi lông mùa thu không phạm; không mảy may tơ hào; không đụng đến cây kim sợi chỉ (quân đội); không tơ hào
Đứng chôn chân; chụm chân đứng lại; hết sức sợ hãi; đứng như trời trồng
Lại đi theo vết xe đổ; giẫm lên (đi lên) vết xe đổ
Duyên hương khói; nhân duyên; sự kết nối tâm linh
Cấp bách giúp người gặp nạn; khi người khác có khó khăn, trong lòng nôn nóng nhưng không có cách giúp đỡ
Đường hẹp gặp nhau; không thể buông tha; đôi bên hận thù, khó thể nhường nhịn, oan gia ngõ hẹp
Đỗ trạng nguyên; chiếm số một; được giải nhất; ngao đầu hiển vinh
Một mình đảm đương một phương; một mình đảm đương một phía; một mình phụ trách một mặt công tác
Ăn một ngày vạn tiền; ăn uống mỗi ngày ngàn vàng; ăn uống xa hoa
Lương thực quý hơn ngọc; củi đắt hơn băng; ăn ngọc nấu quế; chi phí sinh hoạt rất cao
Nuốt lời mà béo; béo nhờ nuốt lời; tư lợi bội ước
Ngón trỏ cử động mạnh; ngón tay động đậy; thèm ăn
Luyện đá vá trời; sửa chữa lỗi lầm quốc gia
Đầu dê thối; đầu cừu thối; chức vị ban phát bừa bãi; thịt cừu thối; đầu cừu hỏng
Dựa vào tài năng mà khinh thường mọi vật; cậy tài khinh người
Hận là biết nhau muộn; tiếc vì biết nhau quá muộn
Chim hồng kêu khắp đồng; tiếng kêu than dậy trời đất; khắp nơi đói kém; đâu đâu cũng thấy người dân gặp nạn; ngỗng trời ...
Nghe tiếng gà là dậy múa; chăm chỉ rèn luyện
Nghe điều chưa từng nghe; mới nghe lần đầu; nghe thấy điều chưa từng nghe thấy
Nghe tiếng sấm làm rơi đũa; nghe sấm mất đũa; che giấu sự thật
Đích thân hứng chịu tên đạn
Kẻ thù khoái trá, người thân đau lòng; lợi cho địch hại cho ta; người thân đau xót, kẻ thù mừng reo
Nhà tướng có tướng; con nối dõi cha mẹ