成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Mang rượu hỏi chữ (chỉ việc gặp gỡ và học hỏi)
Vốn không quen biết; chưa từng quen biết
Xe mộc ngựa trắng; xe tang ngựa trắng
Nét tự nhiên của một người mà không cần trang điểm; mặt mộc ngó lên trời
Mối duyên Tần Tấn; duyên Tấn - Tần
Gương Tần treo cao; gương sáng treo cao (ví với sự sáng suốt của quan toà)
Tiếng khóc ở sân Tần; khóc ở sân Tần; cầu cứu nước khác
Núi Thái Sơn đè trứng; Thái sơn đè trứng (chỉ thế áp đảo đè bẹp một cách dễ dàng)
Ung dung tự tại; bình thản ung dung; bình tĩnh như thường
Cây quất hóa thành cây chỉ; cam biến thành quýt; người thay đổi xấu do môi trường
Sống động như thật; sinh động; sinh động như thật
Đào lí đầy khắp thiên hạ; học trò khắp nơi
Đào lí không nói, dưới gốc tự thành lối đi; hữu xạ tự thiên hương; người tốt chẳng cần khoe mẽ
Bắt gió chụp bóng; vu vơ; không căn cứ (lời nói vu vơ hoặc việc làm dựa vào những căn cứ tưởng đúng mà thực ra là sai); ...
Hại người lợi mình; hại người ích ta
Tổn hại gốc rễ theo đuổi ngọn; bỏ gốc theo ngọn
Hiến thân báo quốc; hy sinh vì nước
Vung tay hô một tiếng; vung tay hô lớn
Cầm dao thay bút; viết thay làm hộ
Kéo vạt áo lộ khuỷu tay; giật gấu vá vai; nghèo rớt mồng tơi; quần áo rách rưới; hụt gấu hở vai
Chu lang thông nhạc; người giỏi âm nhạc
Nhìn tên suy nghĩa; nghe là biết; đúng như tên gọi; cái tên nói lên tất cả; xem hình thức biết nội dung
Nhìn trái nhìn phải mà nói chuyện khác; đánh trống lảng
Múa rìu qua mắt thợ; múa rìu trước cửa Lỗ Ban