成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Già rồi còn đa tình; Già rồi còn gân
Gặp ai cũng nói về Hạng; gặp ai cũng khen; nói tốt cho người khác ở mọi nơi
Lòng lang dạ thú; tâm địa độc ác; dã tâm thâm độc; lòng lang dạ sói
Nhếch nhác không thể nhìn nổi
Cấu kết với nhau làm việc xấu; thông đồng với nhau làm việc ác
Lòng sắt đá; ý chí sắt đá; lòng gan dạ sắt; gan vàng dạ sắt; gan sành đá sỏi
Nghiên sắt mài mòn; kiên định không lay chuyển
Lợi dụng lúc người khác gặp nguy hiểm; giậu đổ bìm leo; nhân cơn nguy cấp của người ta mà làm hại
Cưỡi xe đội nón; ngồi xe, đội nón lá, chỉ việc không thay đổi bạn bè dù giàu hay nghèo
Cưỡi gió rẽ sóng; đạp gió rẽ sóng; đạp bằng sóng gió đi lên
Chàng rể cưỡi rồng; rể hiền; rể tài; cưỡi rồng
Nhân hứng mà đến; Nhân cao hứng mà lại; Hứng thì tới
Cưỡi xe bền dùng ngựa tốt; ngồi xe chắc, cưỡi ngựa tốt, chỉ cuộc sống xa hoa
Cưỡi ngựa béo mặc áo nhẹ; cưỡi ngựa béo mặc áo lụa, chỉ cuộc sống xa hoa
Thừa thắng đuổi quân bại; thừa thắng truy kích; thắng lợi tiếp tục tiến về phía Bắc
Thừa lúc trống rỗng mà vào; thừa cơ xâm nhập
Yêu tài như khát; mến chuộng người tài như khát nước
Yêu hạc mất cả đàn; mất lớn vì nhỏ
Đài nợ xây cao; nợ ngập đầu; nợ nần chồng chất; nợ như chúa Chổm
Mượn đũa tính toán; nhờ người khác đưa ra kế hoạch
Ngóng trông mỏi mắt; đứng ngồi không yên; tựa cửa tựa cổng
Khuynh quốc khuynh thành (vẻ đẹp tuyệt sắc làm nghiêng nước nghiêng thành)
Đi ngược lại; làm ngược lại; làm trái lại; làm điều ngang ngược
Lộn dép ra đón; mang giày ngược đón khách; tiếp đón nồng nhiệt