成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Ghét cái ác như kẻ thù; căm ghét như thù; ghét cay ghét đắng
Con sâu làm rầu nồi canh; con cá thối, hôi cả giỏ; một người làm bậy cả làng mang tiếng
Khách đến như về nhà; chu đáo; nhiệt tình với khách; khách đến như ở nhà; đón khách chu đáo; vui lòng khách đến
Khách đầy cửa; khách đông; khách khứa đầy nhà
Khoan dung nhân từ độ lượng; khoan dung độ lượng; lòng dạ rộng rãi
Nhà không có đấu gạo; gia cảnh khó khăn
Nhà nhà đều biết; ai cũng biết rõ; Gia đình nào cũng biết; Nổi tiếng, được nhiều người biết đến
Gà nhà chim trĩ; phong cách khác biệt
Nhà có chổi rách, quý như vàng; cái gì của mình cũng quý; nhà có chổi cũ, hưởng thụ như ngàn vàng
Vượt nguy hiểm đối mặt hiểm trở; mạo hiểm; trải qua nhiều nguy hiểm
Ao rượu rừng thịt; đồi truỵ xa hoa
Máu chảy ngàn dặm; nhiều người bị giết
Lời đồn đãi, lời nói xấu; dối trá và vu khống; tin đồn vu khống
Cao thấp trong lòng; xử lý khéo léo; làm việc có suy tính
Núi cao nước chảy (ví với tình bạn tri kỷ hoặc âm nhạc tuyệt diệu)
Mạnh như thác đổ; thế nước trút từ trên cao xuống
Một giuộc; cùng một giuộc; huynh đệ song hành; cá mè một lứa; anh không ra anh, em không ra em (mang ý xấu)
Tình nghĩa tấm áo; không quên tình xưa
Kỹ năng của chuột ngô; nhiều kỹ năng nhưng không giỏi cái nào
Đành cố hết năm; cho qua ngày đoạn tháng
Rập theo khuôn cũ; Tiêu Hà định ra, Tào Tham làm theo.
Bèo nước gặp nhau; bèo nước gặp gỡ; duyên bèo nước; tình cờ gặp nhau
Cửa sổ tuyết bàn đèn đom đóm; đèn sách chăm chỉ; học hành cần cù