成語典故 · Thành Ngữ Điển Tích
Bộ sưu tập 1581 thành ngữ Hán–Việt · Giản thể & Phồn thể · Phiên âm · Ví dụ
Áo choàng vàng mặc vào người; khoác hoàng bào (chỉ chính biến thành công, đoạt được quyền lực)
Chim sẻ vàng ngậm vòng; biết ơn và đáp trả
Một giấc mộng kê vàng; giấc mộng đẹp nhưng không có thật
Lụa vàng gái trẻ; ám ngữ chỉ điều tuyệt diệu
Dưới tiếng tăm lớn, thực ra khó xứng; danh tiếng khó giữ; tiếng lớn khó vẹn
Đóng mở tung hoành; sử dụng chiến thuật phân hóa và thu phục trong chính trị và ngoại giao
Chân nhanh lên trước; nhanh chân đến trước; nhanh chân đi trước; đến trước thì được miếng ngon; đi trước thì thành công ...
Cười vỡ bụng; cười đau cả bụng; ôm bụng mà cười
Ném xuống đất phát ra tiếng kim loại đá; ném xuống đất vang như đá; lời văn đẹp và mạnh mẽ; rơi xuống đất phát ra tiếng ...
Bỏ đi với lòng nhẹ nhàng; phớt lờ; xem thường; lơ là; thiếu cảnh giác
Núi đè trứng; việc dễ dàng
Giải quyết khó khăn gỡ rối; giải quyết tranh chấp; hoà giải tranh chấp; giải quyết mâu thuẫn
Tìm rồng được ngọc; thăm rồng đen được ngọc quý (viết văn có nắm chắc chủ đề thì mới đạt mục đích)
Thò túi lấy vật; dễ như trở bàn tay; dễ như bỡn
Ăn ở thật tình; thành thật với nhau; đối xử chân thành
Chọn trúng con công; được chọn làm rể; được chọn lựa
Nhón chân khí thế ngẩng cao; vênh váo tự đắc; nghênh ngang kiêu ngạo; vênh váo hống hách
Lửa đồng không thiêu cháy hết; sức sống mãnh liệt
Dễ như trở bàn tay; dễ dàng
Nhổ nước bọt vào mặt tự khô; gắng chịu nhục; biết chịu nhẫn nhục
Để trống chỗ bên trái để đợi; giữ chỗ chờ đợi; trân trọng đón chờ
Có vẻ ngoài rỗng tuếch; tốt mã dẻ cùi; hào nhoáng bên ngoài
Lừa dối để trấn an quân đội; hô thẻ cân cát
Cái đinh trong mắt; Cái gai trong mắt